Diễn đàn » Diễn đàn con » kiến thức phân bón cho anh em trồng mai
Email
 Đăng ký Quên mật khẩu
Mật khẩu
Nhớ mật khẩu
Người gửi Nội dung

xilulu
Gửi lúc:


Trong công đoạn coi ngó mai nếu như nắm rõ các lề luật sử dụng của phân bón thì việc chăm nom mai rất tiện lợi, các bạn không cần phải quan tâm tới hiệu phân thuốc gì mà chỉ cần quan tâm đến cơ chế phân bón là có thể chọn được vô số các loại phân bón cho cây mai. Trong bài san sẻ hôm nay sẽ san sẻ đến các kiến thức phân bón đơn thuần cho anh em dùng trong công đoạn chăm sóc mai.

1. Kích rễ, dưỡng rễ:

Sau khi xả (côn) bớt tàn thì AE chỉ nên sử dụng 2-3 lần là tối đa, sử dụng nhiều có thể gây ra tình trạng vượt tược, mắt lá thưa. Thời gian sử dụng là 7-10ngày/ lần.

Dạo group thấy ACE lạm dụng vấn đề này khá nhiều.

hai. Phân bón:

- Có vẻ nhiều ACE đang đẩy nhanh giai đoạn làm giá xanh, dày thì phải khi bón phân cho cây quá sớm. Bón phân sớm thì làm lá nhanh già và đến khoảng giữa t5 âm lịch buộc chúng ta phải lặt bớt lá nếu không đến cỡ tháng 11 âm lịch cây sẽ nở sớm.

- Trong kích rễ, dưỡng rễ, phân vô cơ, phân hữu cơ...đều đã có 1lượng phân trung vi lượng (TE) vừa đủ cho cây trồng. Nhưng khá nhiều ACE lại bón thêm cho cây, TE chỉ cần 1 lượng nhỏ, ít để cây phát triển thôi. Bón nhiều TE có thể gây ra tình trạng ngộ độc cho cây mai.

Phân thuốc không phải là thuốc tiên, bón hay lép đều có tác dụng liền. Cây cần thời gian hấp thụ, quang quẻ hợp...

Giờ nhà nhà, người người làm youtuber và ACE coi khá đa dạng kênh dẫn tới việc bị rối và có thể gọi là “tẩu hỏa nhập ma”.

Vấn đề bọ trĩ, sâu hay bệnh cây trồng (như nấm, thán thư...)

Sau khi ACE đã hỏi diễn đàn về bệnh cây mai, nên tham khảo thêm các chuyên đề cũ trên diễn đàn, trên diễn đàn chỉ dẫn hơi đầy đủ về các trường hợp sâu, bọ trĩ, nấm, thán thư...và luôn kèm thêm hình ảnh cụ thể từng trường hợp để giảm thiểu phán đoán sai và sử dụng thuốc sai dẫn đến cây mai bị suy yếu.

Mỗi cây mai đều có trường hợp mạnh yếu không giống nhau, nên quá trình vững mạnh không giống nhau. Nên cân đề cập kỹ trước lúc bón phân cho cây.

Tóm lại chơi mai thì AE nên kiên nhẫn, giảm thiểu nôn nóng vô tình làm hại cây mai.

Dưới đây là 1 vài tri thức phân bón anh em có thể tham khảo trong công đoạn coi sóc mai.

=== > Xem thêm: Tham khảo thêm về kỹ thuật ghép mai gốc nhớt

tri thức VỀ PHÂN BÓN, NHỮNG TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG

I. Hoạt chất ĐA LƯỢNG

1. CHẤT ĐẠM:

- Thành phần quan yếu của chất diệp lục, nguyên sinh chất và axit nucleic.

- tăng sinh trưởng & phát triển của mọi mô sống: thân, lá…

- Khả năng quang đãng hợp

- Năng suất & Chất lượng.

* TRIỆU CHỨNG THIẾU ĐẠM ( N )

- Cây trồng sinh trưởng còi cọc, ốm yếu. Cây phát triển chậm

- Xuất hiện mầu xanh sáng đến vàng nhạt trên các lá già, từ khi đỉnh lá. Tiếp đó là các lá già bị chết và rụng tùy theo mức độ thiếu đạm

- lúc thiếu trầm trọng, ra hoa bị giảm phổ thông.

- Hàm lượng Protein thấp hơn

2. Chất lân: (P2O5 )

- Thành phần của các amino axit nhất mực

- Sự nhu yếu để phân chia tế bào, thúc đẩy tăng trưởng của rễ.

- Phân hoá mầm hoa. (Kích thích ra hoa, phát thiển hạt và quả)

- tăng cường năng suất. Tăng cường chất lượng.

nhị ngọc toàn

* TRIỆU CHỨNG THIẾU LÂN (P2O5)

- mẫu mã cây trồng còi cọc đầy đủ, các lá trưởng thành có mầu thẫm đặc thù tới mầu Lam lục. Tăng trưởng rễ bị hạn chế

- lúc thiếu lân trầm trọng, đôi khi lá và thân bị tía.

- Chín chậm và ko có phát triển về hạt và quả.

- bề ngoài cây trồng còi cọc gần như, các lá trưởng thành có mầu thẫm đặc biệt đến mầu Lam lục.Phát triển rễ bị tránh được

- khi thiếu lân trầm trọng, thỉnh thoảng lá và thân bị tía.

- Chín chậm và không có vững mạnh về hạt và quả.

3. Chất kali (K2O)

- Chất hoạt hóa Enzim can dự đến quang đãng hợp và chuyển hóa Protein và Hydrat cacbon.

- tăng cường dùng ánh sáng khi thời tiết lạnh và mây mù, khả năng chống rét và thời tiết bất lợi.

- Cứng cây, tránh được đổ ngã.

- Tổng hợp, tích luỹ vitamin

- Khả năng tích luỹ tinh bột. Làm tăng độ lớn của hạt và chất lượng quả và rau mầu

- Kali là nguyên tố của chất lượng

* TRIỆU CHỨNG THIẾU KALI (K2O)

- Úa vàng dọc mép lá, tiếp ấy là đỉnh các lá già bị sém và nâu, sau đấy các triệu chứng này dần dần tăng trưởng vào phía trong.

- Cây lớn mạnh chậm và còi cọc

- Thân yếu, cây dễ bị đổ ngã.

- Hạt và quả bị teo quắt lại.

II. Dưỡng chất TRUNG LƯỢNG

1. CANXI: (Ca )

- Đóng vai chất giải độc bằng cách trung hòa các Axit hữu cơ trong cây

- phát triển hệ thống mai sửa rễ.

- tăng khả năng ra hoa & đậu trái.

- tăng độ cứng cây: (thân, lá, vỏ củ & quả).

* TRIỆU CHỨNG THIẾU CANXI (CA)

- Các lá non của cây mới trồng bị tác động trước tiên, chúng bị vặn vẹo méo nhỏ và có mầu xanh lục sẫm không thường nhật.

- Lá có thể có hình đài hoa và quăn, các chồi tận cùng bị suy thoái cùng 1 số chỗ gãy của cuống lá.

- Sinh trưởng của rễ bị suy yếu rõ rệt.

- Điểm sinh trưởng (chồi cùng tận ) của cây bị khô lúc bị thiếu nặng(CA ).

- Chồi và hoa bị rụng Sớm, thân cây bị yếu

hai. MA-NHÊ: (Mg)

- Thành phần của phân tử diệp lục cấp thiết , khả năng quang đãng hợp.

- thúc đẩy tiếp thụ và chuyển vận lân (P2O5) trong cây.

- Khả năng hấp thu dinh dưỡng khác , giúp tuyến đường chuyển di.

- tăng phẩm chất năng suất.

* TRIỆU CHỨNG THIẾU MA-NHÊ (Mg)

- Úa vàng giữa các gân lá, chính yếu của lá già có sọc vệt hoặc chắp vá, lúc bị thiếu trầm trọng mô bị ảnh hưởng có thể bị khô và chết.

- Lá thường nhỏ, giòn ở các quá trình cuối và cong lên ở mép.

- Nhánh yếu và dễ bị nấm tấn công, thường bị rụng lá sớm.

- Ở 1 số loại rau, các đốm úa vàng giữa các gân lá với màu da cam, đỏ và tía.

3. Sulfur (S)

- liên quan tới các hoạt động đàm luận các chất Vitamin, Biotin, Thiamin phối hợp với đạm làm tăng cường sinh trưởng và lớn mạnh

- tạo điều kiện cho cấu trúc Protein ( Đạm ) được cứng cáp . Thế nên :

- Khả năng ra hoa & đậu trái tốt

- Tổng hợp các chất được lâu bền

- Hàm lượng Protein ,Acid amin trong nông phẩm

* TRIỆU CHỨNG THIẾU sulfur (S)

- Các lá non hơn trở nên đồng đều mầu xanh vàng nhẹ hoặc vàng úa

- Sinh trưởng của chồi bị hạn chế, ra hoa thường không rõ.

- Thân cứng đơ, gỗ hóa và tuyến đường kính nhỏ.

4. SILIC (Sio2)

- nguyên tố phổ biến thứ 2 (chỉ xếp sau Oxy) trong vỏ trái đất

- tạo lập vách tế bào dầy , cứng chắc, vươn lóng nhanh , chống chịu khô hạn, đổ ngã

- Chống lại sự thâm nhiễm của Nấm và Vi khuẩn

III. VI LƯỢNG LÀ GÌ?

Vi lượng là một hoạt chất không chỉ giúp cây trồng lớn mạnh mà còn ngăn đề phòng và khắc phục các hiện tượng cho cây trồng như sau: Vàng lá, bạc lá, xoắn lá, chết nhánh – cành - ngọn, rụng hoa, rụng trái non, đắm say cây (còi cọc) cây bị strees hay bị ngộ độc,biến dạng, đen trái, dày vỏ trái,thối mầm chồi,lem ké hạt lúa, bạc bụng và các hiện tượng khác do thiếu vi lượng gây ra

- Vi lượng nhằm tối đa hóa năng suất và chất lượng của cây trồng ở mức cao nhất

- Giúp cây trồng tiếp thụ các dinh dưỡng Đa lượng,Trung lượng đã bón vào đất hay qua lá nhanh nhất.

- Chỉ cần một lượng rất ít ,thậm chí chỉ đến phần triệu ( ppm) ko cần %

==== > Xem thêm: Hoa mai vàng Bến Tre: Mua ở đâu? Cách nhận dạng ra sao?

* VI LƯỢNG NGÀY NAY

- Trước đây (sản xuất) chỉ quan tâm tới Đa lượng

- Những năm gần đây, thì Trung lượng được để ý hơn

- Ngày nay Vi lượng được coi là cực kỳ quan không thể thiếu cho cây trồng

* VẬY bản tính VI LƯỢNG ảnh hưởng đến NÔNG NGHIỆP Ở MỨC NÀO?

tiếp sau đây LÀ NHỮNG LÝ GIẢI CÔNG NẲNG CỦA CHÚNG chất dinh dưỡng VI LƯỢNG

1. Kẽm (Zn)

- can hệ tới sự tổng hợp sinh vật học của Axit Indole Acetic

- Đóng một vai trò trong thời kỳ tổng hợp Axit nucleic và Protein

- cần phải có cho cây trồng: nhất là cây lúa (hơn các vi lượng khác)

- tăng cường khả năng ra hoa. Hấp thụ nước.

- tạo điều kiện cho việc sử dụng Lân, Đạm và dinh dưỡng khác.

- Là yếu tố vi lượng cấp thiết cho cây .

* TRIỆU CHỨNG THIẾU KẼM (Zn)

- Triệu chứng thiếu chính yếu xuất hiện trên các lá non: lá nhỏ hẹp so với lá thông thường, lá màu vàng nhạt (cây tiêu) và đôi khi gân lá vẫn còn xanh với cây có múi

- Rễ ra kém: đầu chóp rễ bị đen,cây đẻ nhánh kém,lem gạnh hạt (cây lúa) cây đâm trượt yếu ớt, chết cành, cành dễ khô (ăn trái)

- Ở cây ca-fe, Tiêu, cây ăn trái, úa vàng giữa các gân lá không đều, các lá chung cuộc trở nên nhỏ hẹp lại, sự hình thành của nụ hoa, quả bị giảm mạnh, cây có cành bị chết.

- Cây cafe tình trạng bị khô đầu cành, hạt ké và trái bị hư khô, hoa rụng phổ quát.

hai. Chất đồng (Cu)

- Thành phần của men Cytochrome oxydase và thành phần của rộng rãi Enzim – Ascorbic, Axit oxydase v.v…

- cần thiết cho việc hình thành diệp lục tố; xúc tác cho các giận dữ trong cây.

- Hình thành Vitamin A trong cây,Enzim

- cải thiện sinh trưởng và phát triển.

* TRIỆU CHỨNG THIẾU ĐỒNG (CU)

- Ở cây công nghiệp, cây ăn trái, thường cây mới mọc bị chết, quả có những đốm nâu, cành xì mủ

- Ở cây ngũ cốc lá sẽ bị vàng, trắng nhạt, quăn phiến lá, sản lượng bị tránh được , ra hoa kém và hình thể hạt kém, vì đồng tác động tới phân hóa mầm hoa,đẻ nhánh không rõ ràng.

3. Chất sắt (Fe)

- cần yếu cho sự tổng hợp và duy trì chất diệp lục tố trong cây

- Thành phần chính yếu của phổ quát Enzim ( đạm ), đóng vai trò cốt yếu trong sự chuyển hóa Axit Nucleic ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của hạt diệp lục

- cải thiện khả năng quang quẻ hợp..

* TRIỆU CHỨNG THIẾU SẮT (Fe)

- Úa vàng giữa các gân lá, tiêu biểu các lá non nhất bị ảnh hưởng đầu tiên, đỉnh và mép lá giữ màu xanh lâu nhất.

- Trong tình huống thiếu nặng, tất cả lá , gân và vùng giữa các gân lá chuyển màu vàng và rốt cuộc có thể trở thành trắng nhợt.

4. Chất Mangan (Mn)

- liên quan tới giai đoạn hô hấp của cây.

- Kiểm soát thế oxy hóa – khử Oxy trong tế bào cây trong các công đoạn ánh sáng và bóng tôi.

- Chất xc tác trong một vài phản ứng Enzim và sinh lý trong cây.

- Hoạt hóa các chất Enzim liên quan tới sự chuyển hóa đạm và sự tổng hợp của diệp lục tố.

* TRIỆU CHỨNG THIẾU MANGAN (Mn)

- Úa vàng giữa các gân của cây non, đặc biệt của sự xuất hiện các đốm úa vàng và hoại tử ở vùng giữa các gân lá.

- Xuất hiện những vùng hơi xám sắp gốc các lá non hơn và trở thành vàng nhạt đến vàng da cam.

- Triệu chứng thiếu được rộng rãi ở lá cây có vệt xám và bệnh vân sọc.

5. Chất Bo (

😎

- cần thiết phân chia các tế bào.

- Hoàn chỉnh tỷ lệ KALI và CANXI trong cây

- liên hiệp với sự lấy đi và dùng CANXI bởi cây trồng.

- Nẩy mầm, ra rễ, lá non, hoa, đậu trái.

- Sức chống chịu hạt phấn.

- Vai trò quan trọng:

+ chuyên chở đường bột (hydrat cacbon) tiện dụng

+ Hình thành sự tổng hợp của protein.

* TRIỆU CHỨNG THIẾU BO (Bo)

- Cây đang mọc bị chết (đầu chồi).

- Lá có kết cấu dầy, đôi khi cong lên và trở nên dòn.

- Hoa ko hình thành và dễ sinh trưởng còi cọc.

- Ruột nâu, ở cây có củ đặc trưng bởi những đốm thẫm màu trên phần dày nhất của rễ hoặc nứt nẻ ở giữa

- Các loại quả bị xốp bên trong và bên ngoài.

6. Molypden (Mo)

- kết liên với sử dụng N và nhất định N

- Thành phần của men khử Nitrat và men Nitrogenase.

- cải thiện khả năng hoạt động của vi khuẩn cùng sinh Rhizobium trong nốt sần cây họ đậu, để cố định đạm ( N )

- hỗ trợ việc chuyển hoá lân dạng vô cơ sang dạng hữu cơ trong cây.

- tăng khả năng hút dinh dưỡng.

* TRIỆU CHỨNG THIẾU MOLYPDEN (Mo)

- Đốm úa vàng giữa các gân của những lá dưới, tiếp ấy là hoại tử (chết thối) mép lá và lá bị gập nếp lại.

- Ở Xúp lơ, các mô lá bị héo tàn, chỉ còn lại gân giữa của lá và 1 vài mẩu phiến lá nhỏ.

- Đốm úa vàng giữa các gân của những lá dưới, tiếp đó là hoại tử (chết thối) mép lá và lá bị gập nếp lại.

- Thiếu Mo chúng ta thấy rất rõ ở cây họ đậu.

7. CLO (CL)

- Thành phần chính của Axit Auxin chloroindolo – 3 exetic mà ở các hạt chưa chín no chiếm vị trí của Axit Indolo Exetic.

- Thành phần của phổ biến hợp chất tìm thấy trong vi khuẩn và nấm.

- kích thích hoạt động của một vài Enzim và tác động tới sự chuyển hóa của Hydrat cacbon và khả năng giữ nước của mô thực vật.

* TRIỆU CHỨNG THIẾU CLO (Clo)

- Héo đỉnh lá non, úa vàng lá và chung cục chuyển sang màu đồng thau và chết

IV. Hoạt chất ACID AMIN

- Có 16 loại Acid Amin: 1 - Alaline, 2–Arginine, 3 - Asparagine,

4–Cysteine, 5-Glutamic acid, 6–Glycine, 7 – Histidin, 8–Leucine, 9–Lysine, 10–Methioline, 11–Phenylalanine,12- Proline, 13-Serine, 14–Tryptoplan, 15-Tyrosine, 16–Valine

* VAI TRÒ ACID AMIN

1- ALALINEN:

- cải thiện thời kỳ tổng hợp chất diệp lục, điều hoà công đoạn đóng mở khí khổng , cho ra tuyến phố, chuyển hoá của hoóc đệ tử trưởng và trong cơ chế làm cải thiện khả năng chống chịu vi rút , hạn của cây.

- Còn tạo ra hương thơm , thúc đẩy giai đoạn ra hoa, tăng chất lượng quả.

2 - Arginine

- tăng thời kỳ vững mạnh rễ và khả năng chịu hạn, chịu mặn. Thúc đẩy quá trình tạo ra hoa và tạo quả. Là chất dẫn suất cho ra polyamin và đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn nhân rộng tế bào.

3 - ASPARAGINE

- Làm tăng khả năng chống chịu với sự biến đổi của thời tiết, sâu bệnh, tăng cường khả năng khử độc do bón quá phổ thông phân đạm.

khi bị phân giải, Asparagine giải phóng ni tơ để cây trồng tổng hợp axít amin khác và protein cho cây, kích thích quá trình ra hoa.

4 - CYSTEINE

- Là thành phần sulfur trong protein và là thành phần quan trọng để cây vững mạnh.

- Cystein còn là a xít amin trung gian để cây trồng tổng hợp methionine để tạo 1 số thành phần cho ra chất lượng sản phẩm ví dụ như hương thơm.

5 - GLUTAMIC ACID

- Làm cải thiện thời kỳ cho ra chất diệp lục và hoạt hoá công thức tự bảo vệ chống lại sâu bệnh, tăng cường khả năng chịu hạn, là dạng năng lượng cho thời kỳ phân giải trong cây trồng.

- Là chất chelate rất hiệu quả, cần yếu cho giai đoạn nảy mầm và tăng cường chiều dài mầm. Và là chất cho ra lá xanh và tổng hợp chất diệp lục.

6 - Glycine

- Là chất cho ra lá xanh và tổng hợp chất diệp lục, tăng chất diệp lục trong lá dẫn đến cải thiện quang đãng hợp, thúc đẩy công đoạn ra hoa.

- Glycine tham dự thời kỳ tổng hợp Gibbereline, là một hoóc đồ đệ trưởng quan yếu.

- Trong quá trình tổng hợp protein, Glycine đóng vai trò như chất dẫn suất.

7 - Histidine

- Điều chỉnh thời kỳ đóng mở khí khổng, phân phối thành phần Các bon để tổng hợp hoóc đệ tử trưởng. Hỗ trợ qúa trình chín của quả.

- Histidine được thấy là chất chelate hoá trong cây chuyển vận các ion kim khí.

8 - Leucine

- Làm tăng khả năng chịu mặn, tăng khả năng lớn mạnh của phấn hoa và giai đoạn nảy mầm.

- Còn tham gia tạo ra hương thơm và tăng chất lượng quả

- Còn có khă năng kích hoạt khả năng tự về trước sự tiến công của sâu bệnh.

9 - Ly sine

- Làm cải thiện khả năng tổng hợp diệp lục và tăng cường khả năng chịu hạn. Cải thiện thụ phấn, cấu tạo quả,chiều dài mầm.

- Điều hòa và tác động qua lại với môi trường.

- Khả năng chelae hoá vi lượng kim khí.

10 - Methionine

- Thụ phấn để nảy mầm tốt và cải thiện chiều dài mầm

- Là chất dẫn xuất cho ra ethylene, là chất làm quả chín.

- cải thiện sự phát triển của rễ

11 - Phenylalanine

- Khả năng làm tăng cường đáng nhắc thân, lá và hoa như cây cao hơn, phổ quát cành hơn, lá dài hơn, ra hoa đa dạng hơn, là chất hàng đầu tạo ra hương thơm của hoa, quả.

- cấu tạo lignin, là chất hình thành nên gỗ của thân cây và cành.

- Là chất dẫn suất để tổng hợp ra salycilic acid (SA), là chất đóng phổ thông vai trò trong thời kỳ sinh trưởng của cây, đặc thù là làm cải thiện khả năng chống chịu biến đổi của thời tiết và sâu bệnh.

12 - Proline

- Chịu nhiệt độ cao, sương giá, ngập nước và sâu bệnh.

- Ở nồng độ cao còn kiểm soát an ninh được các màng tế bào, tránh được sự mất cân bằng ion trong cây.

- Proline còn là chất điều hoà nước trong cây, vai trò đáng nhắc trong ngăn phòng ngừa rụng lá, là chất tham dự cho ra thành tế bào.

13 - Serine

- Là chất điều hoà nước trong cây, đóng vai trò rất quan trong tổng hợp diệp lục,

- Đóng thúc đẩy các công đoạn chuyển hoá trong cây dẫn đến cải thiện phát triển và khả nặng chống chịu biến đổi của thời tiết và sâu bệnh. Tăng cường thời kỳ thụ phấn, tăng trưởng rễ.

14 - Tryptophan

- Là chất dẫn suất để tổng hợp một số chất phát triển, chất kiểm soát an ninh cho cây trồng.

- Là chất làm cải thiện công đoạn tổng hợp chất thơm, chất hấp dẫn côn trùng để tăng cường thụ phấn, tạo hương thơm cho quả.

15. Tyrosine

- Là chất dẫn suất để tổng hợp một số chất bảo kê và làm tăng cường khả năng chịu biến đổi của thời tiết nhất là hạn.

- tăng khả năng thụ phấn của hoa, tạo hương thơm cho rau và quả.

- lớn mạnh mầu cho hoa và quả.

16 - Valine

- Valine làm tăng thời kỳ nảy mầm của hạt và tăng khả năng chiụ biến đổi của thời tiết và sâu bệnh.

- tạo ra hương thơm và cải thiện chất lượng quả.

* KẾT LUẬN ACID AMIN

- thúc đẩy công đoạn bàn bạc chất.

- Giảm tác hại của sâu, bệnh.

- kháng viêm của cây trồng

- Kéo dài thời kì sống của hạt phấn. Tăng tỷ lệ đậu trái. Hương thơm,mầu sắc hoa quả

- tăng cường tính hữu hiệu của các nhân tố vi lượng. (Rễ - lá…)

V. Chất dinh dưỡng HỮU CƠ

1. Chất hữu cơ:

- Tơi xốp, thoáng khí, hút ẩm, tạo điều kiện tiện lợi cho cây trồng phát triển.

- Giảm lượng phân bón hoá học.

- Năng suất cây trồng tỉ lệ thuận với chất hữu cơ.

hai. Lúc CHẤT HỮU CƠ BỊ CẠN KIỆT

- Đất chai cứng, hoạt tính của đất mất đi.

- Sự trao đổi chất giữa cây trồng và đất bị tránh được.

- Sự tăng trưởng của cây trồng bị đình trệ.

* CÁC LOẠI ĐỘC TỐ TRONG PHÂN BÓN

1. ASEN: (AS - THẠCH TÍN)

2. CADIMI: (Cd )

3. Pb: CHÌ

4. THỦY NGÂN: ( Hg)

5. BIURET: (Ure )

6. A XÍT TƯ DO: (Lân)

7. VI KHUẦN: (Coliform)

8. E. COLI:

9. NITRO BENZEN:

10. GA 3:

3. SỰ khác biệt GIỮA vô sinh VÀ sinh vật học

* TRUNG VI LƯỢNG, vô sinh

- vật liệu chính: Muối của các vi lượng với gốc Sunphat, Clorua, Cacbonat….

+ tỉ dụ : CuSO4.5H2O; ZnSO4.H2O; CaCl2, MgSO4, MnSO4, CaCO3(bột đá),…

- Các nguyên tố vi lượng là các kim khí không thể tồn tại ở dạng ion trong môi trường nước trong khi trong ấy tồn tại các anion phốt phát (từ phân lân), anion sunfua (từ H2S là kết quả của sự phân rã của sinh vật tổng thể mà bản chất là protein trong tự nhiên) và anion cácbonat (từ sự hòa tan của khí CO2 trong không khí vào nước).

- Các ion và anion này sẽ liên kết với nhau cho ra kết tủa là các hợp chất ko tan, lắng đọng lại trong đất và trong nước nên rễ cây sẽ không thể hút được.

- Tùy vào pH của từng vùng đất mà hiệu suất của từng loại vi lượng vô sinh phát huy rất khác nhau, Do đó cây trồng rất dễ bị hiện tượng thiếu loại vi lượng này và thừa (ngộ độc) loại vi lượng kia.

- lúc cây trồng bị ngộ độc vi lượng còn nghiêm trọng hơn cây trồng thiếu vi lượng.

* TRUNG VI LƯỢNG, sinh vật học

- vật liệu chính: Phức chất vòng càng (càng cua) giữa các vi lượng và hợp chất hữu cơ dẫn xuất từ Aminoaxit, Polycacboxylic axit.

+ tỉ dụ : CuEDTA, ZnEDTA, MnEDTA…

- Phức vi lượng chelate vững bền trong môi trường trong khoảng axit nhẹ tới trung tính rồi kiềm nhẹ và đặc biệt các ion kim khí tạo phức này không bị kết tủa bởi các anion phôt phat, sunfua và cacbonat.

- Các chất hữu cơ để phục vụ phức thậm chí còn có khả năng lôi kéo được các ion kim loại ra khỏi các hợp chất không tan của phốt phát, sunfua, cacbonat và cả dạng oxyt hoặc các muối khác ko tan của chúng tồn tại sẵn trong đất.

- Rễ cây sẽ hút các chất dạng phức này và thành phần hữu cơ của chất tạo phức lại còn có tác dụng như một chất thúc đẩy sinh trưởng.

- Phức vi lượng chelate rất bền trên số đông các vùng đất, phát huy tốt đa hiệu suất của nó, Vậy nên chỉ cần với lượng bón rất ít cây trồng vẫn có thể tiếp nhận toàn bộ hoạt chất và vững mạnh một cách khỏe mạnh và cân đối.


Trích dẫn

Vui lòng đăng nhập để gửi phản hồi

De Bethune replica watches yokwoli gửi lúc 04-07-2026 08:49:19

Grand Seiko Sport replica watches yokwoli gửi lúc 04-07-2026 08:48:13

Oanh tạc Phú Quốc về đêm: Top 5 tọa độ ăn uống bình dân tại Dương Đông todiepnguyen gửi lúc 29-05-2026 18:17:01

Chọn Xe Thuê Sao Cho Đúng - Đừng Để Sai Một Bước Hỏng Cả Chuyến todiepnguyen gửi lúc 25-05-2026 18:38:55

Đặt Xe Cho Đoàn Đông Người: Những Điều Cần Biết Để Chuyến Đi Không Phát Sinh Rắc Rối todiepnguyen gửi lúc 21-05-2026 18:08:08

replica swiss watches yokwoli gửi lúc 30-04-2026 08:40:41

Jacob & Co. Astronomia Solar fake yokwoli gửi lúc 30-04-2026 08:40:16

Đi du lịch Huế mùa nào đẹp và lý tưởng nhất trong năm? todiepnguyen gửi lúc 13-04-2026 18:05:17

Khám phá những lễ hội ở Kon Tum độc đáo và đặc sắc nhất todiepnguyen gửi lúc 08-04-2026 11:38:40

Xu hướng công tác kết hợp du lịch: Bí quyết tối ưu thời gian và hiệu suất công việc todiepnguyen gửi lúc 04-04-2026 18:02:28

Top 5 điểm đến trải nghiệm làm nông dân cực chất tại dải đất miền Trung todiepnguyen gửi lúc 31-03-2026 12:41:09

Review chuyến đi từ cố đô Huế đến thành phố ngàn hoa Đà Lạt todiepnguyen gửi lúc 27-03-2026 18:55:31

Giải pháp vận tải chuyên nghiệp cho lãnh đạo và chuyên gia nước ngoài todiepnguyen gửi lúc 23-03-2026 12:07:14

replica Richard Mille watches yokwoli gửi lúc 09-03-2026 14:19:55

Lý do nên chọn đơn vị cung cấp bạt nhựa uy tín WISE English gửi lúc 02-03-2026 06:00:41

Tìm hiểu bạt xanh cam 2 da và công dụng thực tế WISE English gửi lúc 15-01-2026 04:30:16

fake luxury watches yokwoli gửi lúc 30-12-2025 10:43:41

fake Jacob and Co. Epic X  yokwoli gửi lúc 30-12-2025 10:42:03

Bạt Che Nắng Mưa Giá Hợp Lý – Lựa Chọn Kinh Tế Trước Thời Tiết Khắc Nghiệt WISE English gửi lúc 16-12-2025 09:46:58

Volleyball Betting: A Complete Guide to Winning Strategies and Smart Play teotran3004123 gửi lúc 13-11-2025 19:15:44

THỐNG KÊ TRUY CẬP
Đang truy cập: 145
Trong ngày: 4353
Trong tuần: 35708
Lượt truy cập: 2553873
ĐĂNG NHẬP
Đăng ký | Đăng nhập

Email / Điện thoại

Mật khẩu

Nhớ mật khẩu | Quên mật khẩu